Mực là nguyên liệu quen thuộc trong ẩm thực Việt, đặc biệt trong các món bún hải sản, lẩu thập cẩm, lẩu mực… Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách chọn đúng loại mực cho từng món ăn. Giữa mực nang và mực ống, loại nào...
Mực là nguyên liệu quen thuộc trong ẩm thực Việt, đặc biệt trong các món bún hải sản, lẩu thập cẩm, lẩu mực… Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách chọn đúng loại mực cho từng món ăn. Giữa mực nang và mực ống, loại nào phù hợp hơn cho món nước, món lẩu, món ăn nhanh cần giữ độ giòn và ngọt?Mực ống – Ngọt nhẹ, mềm, phù hợp cho món bún hải sản

- Thân mảnh, dài hình trụ.
- Da mỏng, thường có hoa văn hoặc đốm nhẹ.
- Thịt mực ống mỏng, mềm, vị ngọt thanh.
- Mực ống khi cắt khoanh nấu bún không bị dai quá nhanh.
- Giữ được độ ngọt tự nhiên khi nấu với nước dùng ít béo.
- Màu thịt trắng sáng, đẹp mắt khi trình bày trong tô bún.
- Bún mực ống nấu dứa và cà chua.
- Bún mực – tôm – chả cá kiểu miền Trung.
Mực nang – Giòn đậm, thích hợp cho lẩu và món nhúng

- Thân dày, bè, có túi mực lớn.
- Thịt trắng đục, dày và chắc.
- Vị ngọt đậm, khi nấu lên có độ giòn rõ rệt.
- Mực nang giữ kết cấu tốt khi nhúng lẩu nhiều lần, không bị nát.
- Thích hợp cho lẩu Thái, lẩu hải sản cay, lẩu chua cay miền Nam.
- Cắt lát mỏng hoặc tỉa hoa dễ tạo hình đẹp mắt.
- Lẩu mực nang sa tế
- Lẩu hải sản tổng hợp với mực nang, nghêu, tôm
- Mực nang nhúng mẻ – chấm mắm gừng
So sánh nhanh mực ống và mực nang
| Tiêu chí | Mực ống | Mực nang |
| Hình dạng | Thân dài, nhỏ | Thân dày, bè, to |
| Độ ngọt | Ngọt thanh | Ngọt đậm |
| Độ giòn | Mềm, dễ dai nếu nấu lâu | Giòn, giữ kết cấu khi nấu lâu |
| Phù hợp món | Bún hải sản, món xào nhẹ | Lẩu, nhúng, chiên xào |
| Thời gian nấu lí tưởng | Ngắn ( dưới 5 phút) | Có thể nhúng lâu hơn |